Bằng lái xe Hàn Quốc phổ thông hạng 1 và hạng 2 khác gì?

Bằng lái xe Hàn Quốc phổ thông hạng 1 và hạng 2 lái được xe gì (xe chở khách 15/10 chỗ, xe tải 12/4 tấn), điểm đỗ 70/60, số tự động (A), nâng hạng.

Nếu chỉ định lái ô tô con, bằng lái xe Hàn Quốc phổ thông hạng 2 (giấy phép lái xe phổ thông hạng 2, 2종 보통) là đủ. Muốn lái xe chở khách 11–15 chỗ hoặc xe tải chở trên 4 tấn, hay muốn làm việc trong ngành vận tải, giao hàng, xây dựng, bạn cần giấy phép lái xe phổ thông hạng 1 (1종 보통). Cả hai đều thi được từ 18 tuổi. Điểm đỗ thi lý thuyết là 70 với hạng 1 và 60 với hạng 2, lệ phí đều là 10.000 won (kiểm tra tháng 10/2026). Bạn cũng có thể lấy hạng 2 trước rồi nâng lên hạng 1 sau.

Các loại bằng lái xe ở Hàn Quốc

Điều 80 Luật Giao thông Đường bộ chia bằng lái thành ba nhóm.

Nhóm Bằng Xe được lái chủ yếu
Hạng 1 Cỡ lớn Xe buýt, xe tải lớn, xe ben và các máy xây dựng
Phổ thông Ô tô con, xe chở khách tối đa 15 chỗ, xe tải dưới 12 tấn
Cỡ nhỏ Ô tô con và xe tải ba bánh
Chuyên dụng (kéo lớn, kéo nhỏ, cứu hộ) Xe đầu kéo rơ-moóc, xe cứu hộ
Hạng 2 Phổ thông Ô tô con, xe chở khách tối đa 10 chỗ, xe tải tối đa 4 tấn
Cỡ nhỏ Xe máy hai bánh trên 125cc
Xe đạp gắn động cơ (원동기장치자전거) Xe máy, xe tay ga từ 125cc trở xuống, xe scooter điện
Giấy phép tập lái Phổ thông hạng 1, phổ thông hạng 2 Dùng để tập lái trên đường (hiệu lực 1 năm)

Giấy phép cỡ lớn hạng 1 và chuyên dụng hạng 1 yêu cầu từ 19 tuổi và có ít nhất 1 năm kinh nghiệm lái xe (Điều 82). Giấy phép lái xe đạp gắn động cơ thi được từ 16 tuổi.

Phổ thông hạng 1 và phổ thông hạng 2 khác nhau ở đâu

Dựa theo Phụ lục 18 Quy tắc thi hành.

Mục Phổ thông hạng 1 Phổ thông hạng 2
Ô tô con Được Được
Xe chở khách Tối đa 15 chỗ Tối đa 10 chỗ
Xe tải Tải trọng dưới 12 tấn Tải trọng từ 4 tấn trở xuống
Xe chuyên dụng (trừ xe kéo, cứu hộ) Tổng trọng lượng dưới 10 tấn Tổng trọng lượng từ 3,5 tấn trở xuống
Xe nâng dưới 3 tấn chạy trên đường Được Không
Xe đạp gắn động cơ Được Được
Điểm đỗ lý thuyết Từ 70 điểm Từ 60 điểm
Thị lực (được đeo kính) Hai mắt từ 0,8, mỗi mắt từ 0,5 Hai mắt từ 0,5
Xe dùng để thi Xe khách hoặc xe tải đạt kích thước quy định Ô tô con

Hạng 1 và hạng 2 đều thi lý thuyết 40 câu lấy từ cùng một ngân hàng câu hỏi công khai, thời gian làm bài 40 phút. Thi đường trường thì cả hai đều đỗ từ 70 điểm (Nghị định thi hành Điều 50).

Giấy phép phổ thông hạng 2 không lái được xe chở khách từ 11 chỗ trở lên, ví dụ xe 12 chỗ. Hãy xem số chỗ ngồi ghi trên giấy đăng ký xe.

Điều kiện số tự động (A)

Nếu thi đỗ bằng xe số tự động, bằng lái sẽ có điều kiện A (số tự động) và bạn không được lái xe số sàn. Phụ lục 20 Quy tắc thi hành cho phép áp dụng điều kiện này cho cả hạng 1 và phổ thông hạng 2, nên có thể thi hạng 1 bằng xe số tự động. Tuy vậy, mỗi trường thi có thể có xe thi khác nhau, nên hãy hỏi trường thi trước khi đăng ký. Muốn bỏ điều kiện này sau đó, bạn phải thi lại phần sa hình bằng xe số sàn (Quy tắc thi hành Điều 54 khoản 6).

Cách nâng từ hạng 2 lên phổ thông hạng 1

  1. Đi thi: Người có bằng phổ thông hạng 2 được miễn thi lý thuyết và sa hình, chỉ cần kiểm tra năng lực lái xe (khám sức khỏe) và thi đường trường.
  2. Chuyển đổi sau 7 năm không tai nạn: Nếu trong 7 năm tính đến ngày nộp đơn bạn không bị thu hồi bằng và không gây tai nạn giao thông, bạn được cấp phổ thông hạng 1 chỉ cần kiểm tra năng lực lái xe. Bạn phải chứng minh đã thực sự lái xe, chẳng hạn bằng giấy chứng nhận tham gia bảo hiểm ô tô (Nghị định thi hành Phụ lục 3 mục 13).

Cách nào cũng phải đạt tiêu chuẩn thị lực của hạng 1. Nếu bằng hạng 2 của bạn có điều kiện số tự động (A), hãy hỏi trường thi xem điều kiện đó được áp dụng thế nào khi chuyển.

Khi nào công việc cần bằng hạng 1

Dù luật cho phép lái bằng hạng 2, công ty vẫn có thể yêu cầu phổ thông hạng 1 khi tuyển dụng, nên hãy đọc kỹ tin tuyển dụng.

Khi đổi bằng lái nước ngoài

Phần lớn bằng lái nước ngoài khi đổi sẽ thành phổ thông hạng 2. Xem quy trình và các trường hợp ngoại lệ trong hướng dẫn đổi bằng lái nước ngoài.

Xe đạp gắn động cơ và xe scooter điện (phương tiện di chuyển cá nhân)

Xe scooter điện và các phương tiện di chuyển cá nhân tương tự, về mặt pháp luật, thuộc nhóm xe đạp gắn động cơ. Muốn đi bạn phải có giấy phép lái xe đạp gắn động cơ trở lên (cỡ nhỏ hạng 2, phổ thông hạng 2, phổ thông hạng 1…), theo Điều 2 mục 19-2 và Điều 43 Luật Giao thông Đường bộ. Đi không có bằng bị phạt 100.000 won (Nghị định thi hành Phụ lục 8), và phải đội mũ bảo hiểm. Giấy phép lái xe đạp gắn động cơ thi được từ 16 tuổi, điểm đỗ lý thuyết là 60, lệ phí thi 8.000 won.

Câu hỏi thường gặp

Tôi chỉ lái ô tô con, có nên thi hạng 1 không?

Không nhất thiết. Phổ thông hạng 2 đủ để lái ô tô con và SUV, điểm đỗ lý thuyết cũng thấp hơn (60). Khi cần, bạn có thể nâng lên hạng 1 sau.

Thi lý thuyết hạng 1 có khó hơn không?

Câu hỏi lấy từ cùng một ngân hàng đề, chỉ có điểm đỗ cao hơn (70). Hãy làm bài thi thử để xem mình có đạt 70 điểm trở lên ổn định chưa.

Có thể đăng ký cùng lúc giấy phép tập lái phổ thông hạng 1 và hạng 2 không?

Không. Mỗi lần chỉ được đăng ký một loại giấy phép tập lái (Quy tắc thi hành Điều 57 khoản 3).

Giấy phép phổ thông hạng 1 có lái được xe máy hai bánh trên 125cc không?

Không. Giấy phép này chỉ cho lái xe đạp gắn động cơ từ 125cc trở xuống. Xe máy hai bánh lớn hơn cần thêm giấy phép lái xe cỡ nhỏ hạng 2.

Lái xe tải 1 tấn giao hàng có bắt buộc bằng hạng 1 không?

Về luật thì không, vì tải trọng từ 4 tấn trở xuống nên phổ thông hạng 2 là đủ. Yêu cầu của công ty thì cần hỏi riêng.

Kiểm tra lần cuối: 2026-10-13

Nguồn

Bắt đầu thi thử →